Theo quy định tại Điều 143 Luật Đất đai năm 2013, đất thờ cúng là loại đất sử dụng chung cho cộng đồng dân cư, được sử dụng vào mục đích thờ cúng, hoạt động tín ngưỡng.
Cụ thể, đối với đất thờ cúng, người đứng tên sổ đỏ có thể là:
Cộng đồng dân cư, trong trường hợp đất thờ cúng được sử dụng chung cho tất cả các thành viên trong cộng đồng.
Hộ gia đình, cá nhân, trong trường hợp đất thờ cúng được sử dụng riêng cho một hộ gia đình, cá nhân.
Đối với trường hợp đất thờ cúng được sử dụng chung cho cộng đồng, thì người đứng tên sổ đỏ thường là đại diện của cộng đồng dân cư, ví dụ như trưởng họ, trưởng làng,...
Đối với trường hợp đất thờ cúng được sử dụng riêng cho một hộ gia đình, cá nhân, thì người đứng tên sổ đỏ thường là chủ sở hữu của đất, ví dụ như người đứng đầu dòng họ, người được thừa kế đất thờ cúng,...
Một số địa phương còn quy định thêm về việc người đứng tên sổ đỏ đối với đất thờ cúng như sau:
Đối với đất thờ cúng của dòng họ, thì người đứng tên sổ đỏ thường là người đứng đầu dòng họ.
Đối với đất thờ cúng của chùa, đình, miếu,..., thì người đứng tên sổ đỏ thường là người đại diện cho tổ chức tôn giáo.
Thủ tục làm sổ đỏ đối với đất thờ cúng được quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 23/2014/TT-BTNMT. Theo đó, thủ tục làm sổ đỏ đối với đất thờ cúng gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơHồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ đối với đất thờ cúng bao gồm:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo Mẫu số 04/ĐK).
Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất (trừ trường hợp đã có bản đồ địa chính).
Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp đất được giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp lại Giấy chứng nhận, đổi Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận.
Bản sao giấy tờ tùy thân của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật (nếu có).
Bước 2: Nộp hồ sơHồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ đối với đất thờ cúng được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơVăn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Bước 4: Trao Giấy chứng nhậnSau khi có kết quả thẩm định, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thời gian cấp sổ đỏ đối với đất thờ cúngThời gian cấp sổ đỏ đối với đất thờ cúng là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Lưu ýTrường hợp đất thờ cúng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cần phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Trong quá trình thực hiện thủ tục làm sổ đỏ đối với đất thờ cúng, nếu có vướng mắc, người dân có thể liên hệ với Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để được hướng dẫn.
Trường hợp cụ thể
: Đất nhà tôi đã có sổ đỏ, nhưng muốn dành một phần diện tích đất thờ cúng do bác tôi đứng tên. Vậy tôi cần làm những thủ tục gì?Để dành một phần diện tích đất thờ cúng do bác bạn đứng tên, bạn cần thực hiện các thủ tục sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơHồ sơ đề nghị tách thửa đất thờ cúng bao gồm:
Đơn đề nghị tách thửa đất (theo Mẫu số 04/ĐK).
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất (trừ trường hợp đã có bản đồ địa chính).
Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp đất được giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp lại Giấy chứng nhận, đổi Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận.
Bước 2: Nộp hồ sơHồ sơ đề nghị tách thửa đất thờ cúng được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơVăn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Bước 4: Trao Giấy chứng nhậnSau khi có kết quả thẩm định, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thời gian tách thửa đất thờ cúngThời gian tách thửa đất thờ cúng là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Lưu ýTrường hợp đất thờ cúng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cần phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Trong quá trình thực hiện thủ tục tách thửa đất thờ cúng, nếu có vướng mắc, người dân có thể liên hệ với Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để được hướng dẫn.
Ngoài ra, bạn cần có sự đồng ý của bác bạn về việc tách thửa đất thờ cúng. Bạn có thể thực hiện việc tách thửa đất thờ cúng theo hai cách sau:
Cách 1: Thỏa thuận với bác bạn về việc tách thửa đất thờ cúngBạn và bác bạn có thể thỏa thuận với nhau về việc tách thửa đất thờ cúng, bao gồm diện tích đất, vị trí đất,... Sau khi thỏa thuận xong, bạn và bác bạn cần lập thành văn bản thỏa thuận và có chữ ký của cả hai bên. Văn bản thỏa thuận này sẽ là căn cứ để bạn thực hiện thủ tục tách thửa đất thờ cúng.
Cách 2: Khởi kiện tại Tòa án nhân dânTrường hợp bạn và bác bạn không thể thỏa thuận được về việc tách thửa đất thờ cúng, bạn có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân để yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trên đây là thông tin về thủ tục tách thửa đất thờ cúng. Bạn cần lưu ý các quy định pháp luật liên quan để thực hiện thủ tục này đúng quy định.