Lê Nhã Linh✔
Thành viên nổi tiếng
Từ ngày 5/10/2026, một số người cao tuổi từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng 810.000 đồng. Đây là chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng được quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Ai được nhận 810.000 đồng mỗi tháng?
Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người cao tuổi thuộc hộ nghèo được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nếu không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng; hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Đối với nhóm từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi, mức trợ cấp được tính bằng 1,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.
Nghị định mới quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. Vì vậy, mức trợ cấp đối với người cao tuổi từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc nhóm nêu trên là 540.000 đồng x 1,5, tương đương 810.000 đồng/tháng.
Điều này có nghĩa không phải tất cả người từ 60 đến dưới 75 tuổi đều được nhận khoản tiền 810.000 đồng. Người hưởng phải đồng thời đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hộ nghèo và tình trạng người có nghĩa vụ, quyền phụng dưỡng theo quy định.
Người từ 75 tuổi trở lên được hưởng mức cao hơn
Nghị định 335/2026/NĐ-CP cũng quy định mức trợ cấp khác đối với người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên thuộc trường hợp người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Nhóm từ đủ 75 tuổi trở lên được áp dụng hệ số 2,0. Với mức chuẩn 540.000 đồng/tháng, khoản trợ cấp tương ứng là 1,08 triệu đồng/tháng.
Trong khi đó, một trường hợp đặc biệt có thể được hưởng tới 1,62 triệu đồng/tháng. Đó là người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống tại cộng đồng, đủ điều kiện được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Nhóm này được áp dụng hệ số 3, tương đương 1,62 triệu đồng/tháng.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội tăng lên 540.000 đồng
Một điểm đáng chú ý của Nghị định 335 là mức chuẩn trợ giúp xã hội được nâng lên 540.000 đồng/tháng, thay cho mức chuẩn trước đây.
Mức chuẩn này là căn cứ để tính nhiều khoản trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
Nghị định 335/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 21/8/2026 và chính thức có hiệu lực từ ngày 5/10/2026.
Tuy nhiên, quy định chuyển tiếp đáng chú ý là những người đang hưởng chế độ, chính sách theo các quy định trước đây được chuyển sang mức tương ứng theo Nghị định 335 từ ngày 1/7/2026. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát danh sách và quyết định chi trả theo mức mới từ thời điểm này.
Thủ tục để được hưởng trợ cấp
Người thuộc diện hưởng trợ cấp hoặc người giám hộ có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa.
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng sử dụng tờ khai theo mẫu được ban hành kèm Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã nơi người đề nghị cư trú có trách nhiệm xác thực thông tin, thẩm định và quyết định việc hưởng trợ cấp. Nếu không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, từ ngày 5/10/2026, mức 810.000 đồng/tháng là khoản trợ cấp xã hội dành cho người từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo và đáp ứng điều kiện về người có nghĩa vụ, quyền phụng dưỡng. Đây là trợ cấp xã hội thường xuyên, không phải khoản lương hưu hay trợ cấp hưu trí xã hội áp dụng đại trà cho tất cả người từ 60 tuổi.
Ai được nhận 810.000 đồng mỗi tháng?
Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người cao tuổi thuộc hộ nghèo được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nếu không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng; hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Đối với nhóm từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi, mức trợ cấp được tính bằng 1,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.
Nghị định mới quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. Vì vậy, mức trợ cấp đối với người cao tuổi từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc nhóm nêu trên là 540.000 đồng x 1,5, tương đương 810.000 đồng/tháng.
Điều này có nghĩa không phải tất cả người từ 60 đến dưới 75 tuổi đều được nhận khoản tiền 810.000 đồng. Người hưởng phải đồng thời đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hộ nghèo và tình trạng người có nghĩa vụ, quyền phụng dưỡng theo quy định.
Người từ 75 tuổi trở lên được hưởng mức cao hơn
Nghị định 335/2026/NĐ-CP cũng quy định mức trợ cấp khác đối với người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên thuộc trường hợp người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Nhóm từ đủ 75 tuổi trở lên được áp dụng hệ số 2,0. Với mức chuẩn 540.000 đồng/tháng, khoản trợ cấp tương ứng là 1,08 triệu đồng/tháng.
Trong khi đó, một trường hợp đặc biệt có thể được hưởng tới 1,62 triệu đồng/tháng. Đó là người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống tại cộng đồng, đủ điều kiện được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Nhóm này được áp dụng hệ số 3, tương đương 1,62 triệu đồng/tháng.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội tăng lên 540.000 đồng
Một điểm đáng chú ý của Nghị định 335 là mức chuẩn trợ giúp xã hội được nâng lên 540.000 đồng/tháng, thay cho mức chuẩn trước đây.
Mức chuẩn này là căn cứ để tính nhiều khoản trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
Nghị định 335/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 21/8/2026 và chính thức có hiệu lực từ ngày 5/10/2026.
Tuy nhiên, quy định chuyển tiếp đáng chú ý là những người đang hưởng chế độ, chính sách theo các quy định trước đây được chuyển sang mức tương ứng theo Nghị định 335 từ ngày 1/7/2026. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát danh sách và quyết định chi trả theo mức mới từ thời điểm này.
Thủ tục để được hưởng trợ cấp
Người thuộc diện hưởng trợ cấp hoặc người giám hộ có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa.
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng sử dụng tờ khai theo mẫu được ban hành kèm Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã nơi người đề nghị cư trú có trách nhiệm xác thực thông tin, thẩm định và quyết định việc hưởng trợ cấp. Nếu không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, từ ngày 5/10/2026, mức 810.000 đồng/tháng là khoản trợ cấp xã hội dành cho người từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo và đáp ứng điều kiện về người có nghĩa vụ, quyền phụng dưỡng. Đây là trợ cấp xã hội thường xuyên, không phải khoản lương hưu hay trợ cấp hưu trí xã hội áp dụng đại trà cho tất cả người từ 60 tuổi.