David Dũng
Thành viên nổi tiếng
Năm 2026 hướng chính Đông và Đông Nam là hướng tốt có thể xuất hành. Hướng Đông chủ về tài lợi, kinh doanh, sản xuất, buôn bán, hướng Đông Nam chủ về học hành, thi cử, quan vận.
Căn cứ chọn ngày giờ đẹp xuất hành năm 2026
Xuất hành đầu năm là một phong tục quen thuộc, gắn liền với niềm tin về sự khởi đầu thuận lợi. Với người Việt, chuyến đi đầu tiên sau thời khắc bước sang năm mới không chỉ đơn thuần là việc ra khỏi nhà, mà còn mang ý nghĩa “mở đường”, gửi gắm mong ước về may mắn, bình an và thành công trong suốt một năm.
Điểm đến của các chuyến xuất hành có thể là chùa, đền, nhà người thân, bạn bè, hoặc đơn giản chỉ là một chuyến đi ngắn với ý nghĩa lấy may.
Theo quan niệm dân gian, nếu chuyến xuất hành đầu năm diễn ra suôn sẻ, gặp điều vui vẻ, thì cả năm sẽ thuận lợi, công việc hanh thông, gia đình yên ấm. Ngày và giờ xuất hành đầu năm cần phù hợp để “đón cát tránh hung”. Nhiều gia đình tham khảo lịch âm, giờ hoàng đạo hoặc lời khuyên của người am hiểu phong tục để chọn thời điểm xuất hành năm 2026.
Nhà nghiên cứu Phạm Đình Hải, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam cho biết, dân gian căn cứ vào quỹ đạo lưu chiếu của cửu tinh (9 vị sao) quản về vận khí của vũ trụ trong năm và quan điểm của Thần sát để chọn hướng xuất hành.
Năm 2026 thuộc Vận 9 Hạ nguyên, sao Nhất bạch Tham lang lưu chiếu Trung cung (trung tâm của trời đất), sao Nhị hắc Bệnh phù lưu chiếu phía Tây Bắc, sao Tam bích Họa hại lưu chiếu hướng Tây, sao Tứ lục Văn khúc lưu chiếu hướng Đông Bắc, sao Ngũ hoàng Liêm trinh lưu chiếu hướng Nam, sao Lục bạch Vũ khúc lưu chiếu hướng Bắc, sao Thất sát Phá quân lưu chiếu hướng Tây Nam, sao Bát bạch Tả phụ lưu chiếu hướng Đông và sao Cửu tử Phụ bật lưu chiếu hướng Đông Nam.
Hướng tốt để xuất hành năm 2026
Các sao Tả phụ, Hữu bật, Vũ khúc và Tham lang là sao tốt. Theo đó, năm 2026 chính Đông và Đông Nam là hướng tốt có thể xuất hành.
Hướng tốt xuất hành năm 2026: Hướng Đông chủ về tài lợi, kinh doanh, sản xuất, buôn bán, hướng Đông Nam chủ về học hành, thi cử, quan vận.
Hướng Bắc do sao Vũ khúc lưu chiếu là hướng tốt để xuất hành, nhưng xét theo Thần sát thì hướng Bắc năm 2026 là hướng Tam sát nên phong thủy không khuyến khích xuất hành. Các hướng còn lại là hướng không nên xuất hành, như thế gọi là “xu cát tý hung” (đến chỗ tốt, tránh chỗ xấu).
Ngày giờ đẹp xuất hành năm 2026
Mùng 1 (Nhâm Tuất): 3h-5h, 9h-11h.
Mùng 2 (Quý Hợi): Ngày xuất hành không có lộc, nhưng bất đắc dĩ phải xuất hành thì chọn 7h-9h hoặc 11h-13h.
Mùng 3 (Giáp Tý): Xuất hành tốt nhất 15h-17h; trường hợp bất đắc dĩ thì chọn 5h-7h, 11h-13h hoặc 17h-19h.
Mùng 4 (Ất Sửu): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn 5h-7h, 9h-11h hoặc 15h-17h.
Mùng 5 (Bính Dần): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn 13h-15h, bất đắc dĩ phải chọn 7h-11h.
Mùng 6 (Đinh Mão): 5h-7h, 11h-15h, trong đó khung giờ 13h-15h không phải kiêng kỵ.
Mùng 7 (Mậu Thìn): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn 7h-11h hoặc 15h-19h.
Mùng 8 (Kỷ Tỵ): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn 7h-9h hoặc 11h-15h, trong đó 13h-15h không kiêng kỵ.
Mùng 9 (Canh Ngọ): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn từ 5h-7h hoặc 15h-17h.
Mùng 10 (Tân Mùi): 5h-7h hoặc 15h-17h.
Ngày giờ đẹp mở hàng, khai trương năm 2026
Mùng 3 (Giáp Tý): Mở hàng tốt nhất từ 5h đến 7h hoặc từ 15h đến 17h; trường hợp bất đắc dĩ thì mở hàng từ 11h đến 13h hoặc từ 17h đến 19h.
Các chuyên gia văn hóa cho rằng, xuất hành là nét đẹp văn hóa. Tuy nhiên, không nên quá nặng nề hay kiêng kị quá mức về chuyện giờ giấc chính xác từng phút, điều quan trọng là mỗi người nên chọn thời điểm thuận tiện với điều kiện, giữ tâm thế thoải mái, vui vẻ khi bước ra khỏi nhà.
Căn cứ chọn ngày giờ đẹp xuất hành năm 2026
Xuất hành đầu năm là một phong tục quen thuộc, gắn liền với niềm tin về sự khởi đầu thuận lợi. Với người Việt, chuyến đi đầu tiên sau thời khắc bước sang năm mới không chỉ đơn thuần là việc ra khỏi nhà, mà còn mang ý nghĩa “mở đường”, gửi gắm mong ước về may mắn, bình an và thành công trong suốt một năm.
Điểm đến của các chuyến xuất hành có thể là chùa, đền, nhà người thân, bạn bè, hoặc đơn giản chỉ là một chuyến đi ngắn với ý nghĩa lấy may.
Theo quan niệm dân gian, nếu chuyến xuất hành đầu năm diễn ra suôn sẻ, gặp điều vui vẻ, thì cả năm sẽ thuận lợi, công việc hanh thông, gia đình yên ấm. Ngày và giờ xuất hành đầu năm cần phù hợp để “đón cát tránh hung”. Nhiều gia đình tham khảo lịch âm, giờ hoàng đạo hoặc lời khuyên của người am hiểu phong tục để chọn thời điểm xuất hành năm 2026.
Nhà nghiên cứu Phạm Đình Hải, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam cho biết, dân gian căn cứ vào quỹ đạo lưu chiếu của cửu tinh (9 vị sao) quản về vận khí của vũ trụ trong năm và quan điểm của Thần sát để chọn hướng xuất hành.
Năm 2026 thuộc Vận 9 Hạ nguyên, sao Nhất bạch Tham lang lưu chiếu Trung cung (trung tâm của trời đất), sao Nhị hắc Bệnh phù lưu chiếu phía Tây Bắc, sao Tam bích Họa hại lưu chiếu hướng Tây, sao Tứ lục Văn khúc lưu chiếu hướng Đông Bắc, sao Ngũ hoàng Liêm trinh lưu chiếu hướng Nam, sao Lục bạch Vũ khúc lưu chiếu hướng Bắc, sao Thất sát Phá quân lưu chiếu hướng Tây Nam, sao Bát bạch Tả phụ lưu chiếu hướng Đông và sao Cửu tử Phụ bật lưu chiếu hướng Đông Nam.
Hướng tốt để xuất hành năm 2026
Các sao Tả phụ, Hữu bật, Vũ khúc và Tham lang là sao tốt. Theo đó, năm 2026 chính Đông và Đông Nam là hướng tốt có thể xuất hành.
Hướng tốt xuất hành năm 2026: Hướng Đông chủ về tài lợi, kinh doanh, sản xuất, buôn bán, hướng Đông Nam chủ về học hành, thi cử, quan vận.
Hướng Bắc do sao Vũ khúc lưu chiếu là hướng tốt để xuất hành, nhưng xét theo Thần sát thì hướng Bắc năm 2026 là hướng Tam sát nên phong thủy không khuyến khích xuất hành. Các hướng còn lại là hướng không nên xuất hành, như thế gọi là “xu cát tý hung” (đến chỗ tốt, tránh chỗ xấu).
Ngày giờ đẹp xuất hành năm 2026
Mùng 1 (Nhâm Tuất): 3h-5h, 9h-11h.
Mùng 2 (Quý Hợi): Ngày xuất hành không có lộc, nhưng bất đắc dĩ phải xuất hành thì chọn 7h-9h hoặc 11h-13h.
Mùng 3 (Giáp Tý): Xuất hành tốt nhất 15h-17h; trường hợp bất đắc dĩ thì chọn 5h-7h, 11h-13h hoặc 17h-19h.
Mùng 4 (Ất Sửu): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn 5h-7h, 9h-11h hoặc 15h-17h.
Mùng 5 (Bính Dần): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn 13h-15h, bất đắc dĩ phải chọn 7h-11h.
Mùng 6 (Đinh Mão): 5h-7h, 11h-15h, trong đó khung giờ 13h-15h không phải kiêng kỵ.
Mùng 7 (Mậu Thìn): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn 7h-11h hoặc 15h-19h.
Mùng 8 (Kỷ Tỵ): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn 7h-9h hoặc 11h-15h, trong đó 13h-15h không kiêng kỵ.
Mùng 9 (Canh Ngọ): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn từ 5h-7h hoặc 15h-17h.
Mùng 10 (Tân Mùi): 5h-7h hoặc 15h-17h.
Ngày giờ đẹp mở hàng, khai trương năm 2026
Mùng 3 (Giáp Tý): Mở hàng tốt nhất từ 5h đến 7h hoặc từ 15h đến 17h; trường hợp bất đắc dĩ thì mở hàng từ 11h đến 13h hoặc từ 17h đến 19h.
Các chuyên gia văn hóa cho rằng, xuất hành là nét đẹp văn hóa. Tuy nhiên, không nên quá nặng nề hay kiêng kị quá mức về chuyện giờ giấc chính xác từng phút, điều quan trọng là mỗi người nên chọn thời điểm thuận tiện với điều kiện, giữ tâm thế thoải mái, vui vẻ khi bước ra khỏi nhà.