Lê Nhã Linh
Thành viên nổi tiếng
Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ được điều chỉnh lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161 vừa được Chính phủ ban hành ngày 15/5.
Với mức lương cơ sở mới, thu nhập của sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam cũng tăng tương ứng. Trong đó, cấp bậc có mức lương cao nhất là đại tướng, từ khoảng 24,3 triệu đồng/tháng hiện nay lên gần 26,3 triệu đồng/tháng.
Theo quy định hiện hành, tiền lương của lực lượng vũ trang được xác định theo công thức:
Tiền lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở.
Việc điều chỉnh lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng/tháng sẽ kéo theo toàn bộ bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội tăng theo. Sau khi áp dụng mức mới, thu nhập của các cấp hàm từ thiếu úy đến đại tướng đều có sự thay đổi đáng kể.
Dưới đây là bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân áp dụng từ ngày 1/7/2026 (đơn vị: đồng):
Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu sơ cấp:
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu trung cấp:
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu cao cấp:
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Với mức lương cơ sở mới, thu nhập của sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam cũng tăng tương ứng. Trong đó, cấp bậc có mức lương cao nhất là đại tướng, từ khoảng 24,3 triệu đồng/tháng hiện nay lên gần 26,3 triệu đồng/tháng.
Theo quy định hiện hành, tiền lương của lực lượng vũ trang được xác định theo công thức:
Tiền lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở.
Việc điều chỉnh lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng/tháng sẽ kéo theo toàn bộ bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội tăng theo. Sau khi áp dụng mức mới, thu nhập của các cấp hàm từ thiếu úy đến đại tướng đều có sự thay đổi đáng kể.
Dưới đây là bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân áp dụng từ ngày 1/7/2026 (đơn vị: đồng):
Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu sơ cấp:
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu trung cấp:
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu cao cấp:
Nhóm 1:
Nhóm 2: